đoản mệnh

đoản mệnh

Hoa anh đào thường được liên tưởng đến vẻ đẹp đoản mệnh.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • tuổi thọ ngắn, chết sớm: Dùng để chỉ một sinh mệnh, một cuộc đời thời gian tồn tại ngắn ngủi, không sống được đến tuổi thọ bình thường.
  2. Danh từ (ít dùng hơn):

    • Số phận chết yểu: Chỉ cái chết xảy ra khi còn trẻ, chưa đến tuổi già.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Anh ta đoản mệnh, mất khi mới ngoài ba mươi. (Anh ta chết sớm, mất khi mới ngoài ba mươi tuổi.)
    • Số phận đoản mệnh của đứa trẻ khiến mọi người đau lòng. (Số phận chết yểu của đứa trẻ khiến mọi người đau lòng.)
  • Danh từ:

    • Câu chuyện kể về nỗi buồn của những kiếp đoản mệnh. (Câu chuyện kể về nỗi buồn của những kiếp người chết trẻ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Văn chương, cổ văn: Từ này thường xuất hiện trong văn học cổ điển, thơ ca hoặc các văn bản tính chất trang trọng, bi ai để nói về cái chết trẻ.

    • "Hồng nhan bạc mệnh, tài tử đoản mệnh" - một quan niệm xưa. ("Hồng nhan bạc mệnh, tài tử đoản mệnh" - một quan niệm ngày xưa.)
  • Dùng trong phong thủy, tử vi: Đôi khi được nhắc đến trong các sách về tướng số, tử vi khi luận về số mệnh.

    • số sao xấu chiếu, e rằng đoản mệnh. ( số sao xấu chiếu, e rằng sẽ chết trẻ.)
Biến thể từ gần giống
  • Yểu mệnh (tính từ/danh từ): Cùng nghĩa với "đoản mệnh", chỉ việc chết khi còn rất trẻ.

    • Người con gái yểu mệnh ấy đã ra đituổi đôi mươi. (Người con gái chết trẻ ấy đã ra đituổi đôi mươi.)
  • Đoản thọ (tính từ): Thọ mệnh ngắn, sống không lâu. Gần nghĩa nhưng nhấn mạnh vào độ dài tuổi thọ hơn cái chết.

    • Cha ông ta quan niệm kẻ bất nhân thường đoản thọ. (Cha ông ta quan niệm kẻ bất nhân thường sống không thọ.)
Từ đồng nghĩa
  • Chết non: Chết khi còn nhỏ tuổi hoặc chưa đến tuổi trưởng thành (thường dùng cho trẻ em).
  • Chết yểu: Chết khi còn trẻ tuổi.
  • Mệnh yểu: (Văn chương) Số mệnh ngắn ngủi.
Từ trái nghĩa
  • Trường thọ: Sống lâu, tuổi thọ cao.
  • Trường mệnh: (Văn chương) Mạng sống dài lâu.
  • Sống lâu: tuổi thọ lớn.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ mang sắc thái trang trọng, bi thương thường được dùng trong văn viết nhiều hơn văn nói. Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường dùng các cách nói giản dị hơn như "chết trẻ", "mất sớm".
  • Tính cổ điển: Đây một từ Hán Việt, vậy mang tính cổ điển học thuật.